Thống Kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 2


Hôm nayHôm nay : 78

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2480

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 162061

Liên Kết







Danh Mục

Trang nhất » Hỗ Trợ Kỹ Thuật » Quy trình trồng đậu bắp

Quy trình trồng đậu bắp

Thứ tư - 13/05/2020 04:17
QUY TRÌNH TRỒNG ĐẬU BẮP
I.Đặc tính giống
- Có thể trồng quanh năm
- Giống sinh trưởng và phát triển tốt, kháng được sâu bệnh
- Trái xanh và dài thon
- Thời gian thu hoạch từ 50-55 ngày
II. Mật dộ trồng
-Làm đất nhỏ và lên luống rộng khoảng từi 1,2-1,5m.
- Trồng 2 hàng cách nhau từ 70-80cm theo hướng đông-tây
- Cây cách cây từ 40-50cm
- Lượng hạt giống cho 360m2: 500gr
III. Ngâm ủ hạt giống
Bước 1: Chuẩn bị nước ấm khoảng 50-52°C : lấy 2 phần nước sôi pha với 3 phần nước lạnh
Bước 2: Ngâm hạt : ngâm hạt khoảng 4-5 giờ
Bước 3: Ủ hạt
-          Lấy khăn lông hoặc áo thun(hoặc vải có khả năng giữa ẩm), giặt sạch, vắt vừa đủ ẩm(khoảng 80-85%)
-           Lấy hạt đã ngâm ở bước 2 trải mỏng vào khăn, sau đó đặt hạt ủ vào nơi có ít ánh nắng, ấm khoảng 28-30°C
-          Sau 24h bà con lấy ra rửa sạch nhớt hạt trên vỏ bằng nước sạch và giặt lại khăn ủ bằng nước nóng, vắt bớt nước rồi ủ hạt.
Bước 4: Gieo hạt
-          Sau khoảng 24-36 giờ hạt sẽ nảy mầm, bà con đưa hạt nảy mầm vào vườn  ươm hoặc gieo trực tiếp ra ngoài ruộng.
-          Rửa những hạt chưa nảy mầm và giặt khăn long rồi ủ tiếp như bước 3, khoảng 12 giờ hạt nảy mầm thì đem ra gieo tiếp.
 IV. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1.Bón phân
   Lượng phân bón cho 1 sào Bắc bộ: phân chuồng hoai mục 4- 5 tạ; super lân Lâm Thao 10- 15kg; urê 7-8kg; kali clorua 5- 7kg. Nếu đất chua pH< 5,5 cần bón 20- 25kg vôi bột trước khi bừa ngả. Bón lót cho 1 sào đậu toàn bộ phân chuồng, lân; đạm, kali mỗi loại 1-2kg. Nên bón theo rạch, dùng cuốc rạch rãnh sâu 10- 12cm, tra phân vào rạch, lấp đất phủ lên rồi tra hạt.
2. Chăm sóc
+ Tưới nước: Tưới nước ngay sau khi trồng và ngay sau khi bón phân. Tưới định kỳ, không để thiếu nước trong giai đoạn cây ra hoa và cho trái, nếu thiếu nước năng suất và trái đậu bắp không đạt tiêu chuẩn. Cần tưới đủ nước để giữ độ ẩm của đất.
+ Tỉa bỏ những cây yếu, phát triển không tốt. Ngắt bỏ bớt lá chân, tạo thông thoáng.
+ Tỉa bỏ cây bị bệnh và đốt. Nên tỉa vào lúc trời nắng ráo.
+ Sử dụng và bảo quản nông cụ, bình phun hóa chất và những công cụ phải được vệ sinh trước khi cất giữ.
V. Các loại sâu bệnh hại và phòng trừ
1.Bệnh hại
a. Bệnh vàng gân lá:
- Nguyên nhân: Virus
- Triệu chứng: Gân lá vàng nếu bệnh nặng đỉnh lá cong và cuộn lại. Lá vàng và năng suất thấp.
- Giai đoạn nhiễm bệnh: xảy ra trong suốt giai đoạn trồng và thường xảy ra trong khu đất cũ đã phát bệnh.
- Phòng và trị bệnh: Loại bỏ cây nhiễm bệnh, đặc biệt cây sau khi tăng trưởng cho đến khi có hoa và có trái. Tránh trồng xen các cây rau quả khác trong cùng khu đất, dễ mang mầm bệnh từ virus như dưa leo, khổ qua. Loại bỏ cây mang mầm bệnh trồng gần khu vực trồng đậu bắp.
b. Bệnh đốm nâu lá (cháy lá):
- Nguyên nhân: Nấm Macrosporium sp.
- Triệu chứng: Lúc đầu là những đốm màu bạc trắng, sau vết bệnh lớn lên, có màu xám tro, hoặc nâu nhạt, trên đó có những đường vòng gần như đồng tâm, màu nâu thẩm, vết bệnh có thể phát triển rất lớn làm cháy cả một mảng lá. Lá vàng và héo khô.
- Giai đoạn nhiễm bệnh: bệnh được phát triển trong điều kiện cây không được chăm sóc tốt.
- Phòng và trị bệnh:Bón phân, chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt. Thu gom lá nhiễm bệnh và đốt. Phun hóa chất để bảo vệ và tiêu diệt bệnh.
c. Bệnh thán thư:
- Nguyên nhân: Nấm Glomerella gosypii.
- Triệu chứng: bệnh gây hại trên lá và quả. Trên lá, lúc đầu là những đốm hình hơi tròn màu xanh tái hoặc nâu, sau vết bệnh lớn lên không có hình dạng rõ rệt, màu nâu đen, hơi khô. Trên quả, vết bệnh màu đen, hình tròn, hơi lõm vào, trên có lớp bột màu xanh xám. Quả bị bệnh hơi nhỏ và có thể thối.
- Giai đoạn nhiễm bệnh: bệnh phát sinh từ khi cây có lá mầm đến thu hoạch.
- Phòng và trị bệnh: Trộn hạt giống với thuốc ngừa bệnh. Ngắt bỏ lá và quả bị bệnh nặng. Thu dọn tàn dư cây trồng sau thu hoạch. Khi cây có trái non trong mùa mưa và thời tiết nóng có sương nên sử dụng phun hóa chất để phòng trừ bệnh.
d. Bệnh khô cây:
- Nguyên nhân: nấm Fusarium sp.
- Triệu chứng: đầu tiên là cây sinh trưởng kém, sau đó các lá phía dưới biến vàng, dần dần lên các lá phía trên. Lúc này thấy đoạn gốc cây chuyển màu xanh xám, chỗ gốc giáp mặt đất gỗ hóa nâu, cắt ngang gốc thấy các mạch dẫn bị nâu đen. Cuối cùng cả cây bị héo và chết khô.
- Giai đoạn nhiễm bệnh: bệnh phát sinh từ khi cây có lá mầm đến thu hoạch.
- Phòng và trị bệnh: Thu dọn tàn dư cây sau thu hoạch, bón vôi, xới xáo và vun gốc, không để nước đọng ở gốc cây. Nhổ bỏ cây bị bệnh để hạn chế nguồn bệnh trong đất. Thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bệnh ít có hiệu quả.
2. Sâu hại
a. Sâu xanh da láng:
- Đặc tính: bướm đẻ trứng thành từng ổ màu trắng trên những mầm lá non như lá, gân lá. Sâu non ăn mọi phần của cây, làm giảm năng suất, trái có chất lượng thấp.
- Thời gian xuất hiện: trong suốt mùa vụ trồng.
- Phòng trị: Làm đất và diệt trừ những tổ kén sâu bướm. Gom trứng và sâu để đốt. Kiểm tra trứng và sâu 100 cây/1.000 m2 theo 5 điểm chéo gốc, nếu có trung bình 1 ổ trứng hoặc 1 con sâu trên 1 cây, sử dụng hóa chất để phòng trị.
b. Bọ trĩ:
- Đặc tính: khi trưởng thành hình dạng dài, màu vàng nhạt. Đẻ trứng đơn trên gân lá, ấu trùng và con trưởng thành đều hút chất nhựa từ lá, gân lá làm lá chuyển thành màu nâu vàng và cuộn lại.
- Thời gian xuất hiện: trong suốt mùa vụ trồng.
- Phòng trị: kiểm tra 100 cây/1.000 m2 theo 5 điểm chéo góc và trên 1 cây kiểm tra 5 lá từ đọt cây nếu phát hiện bọ trĩ trung bình 2-3 con/lá, phải phun hóa chất.
c. Sâu đục trái:
- Đặc tính: bướm đẻ trứng đơn lẻ trên phần non của cây như lá, gân lá, mầm non. Sâu nở ra đục vào hoa, trái, ăn trái non làm ảnh hưởng đến sản lượng và phẩm chất trái.
- Thời gian xuất hiện: khi cây ra hoa và có trái non.
- Phòng trị: Bắt sâu bằng tay, ngắt và hủy bỏ những chồi và trái bị đục. Gom sâu và đốt. Nếu phát hiện sâu nhiều cần sử dụng hóa chất để phòng trị.
d. Sâu khoang (sâu ăn tạp):
- Đặc tính: bướm đẻ trứng trên lá, cành và gân lá thành những ổ bằng hạt đậu, có lông tơ bao phủ màu vàng rơm. Khi mới nở sâu gây hại tại chỗ ăn lá, hoa, trái; khi lớn sâu sẽ phân tán, ăn mọi bộ phận của cây và tàn phá nhanh chóng. Sâu phá hại mạnh vào ban đêm, ban ngày ẩn trong đám lá, bụi cỏ hoạc trong đất. Sâu làm nhộng trong đất.
- Thời gian xuất hiện: trong suốt mùa vụ trồng.
- Phòng trị: Gom trứng và sâu tiêu hủy. Kiểm tra trứng và sâu trên 100 cây/1.000 m2 mỗi 5-7 ngày, nếu có trung bình 1 ổ trứng hoặc 1-2 con/cây, phải phun thuốc phòng trị.
d. Rầy xanh:
- Đặc tính: Rầy màu xanh lá cây, hình thoi, đuôi nhọn, cánh màu xanh nhạt. Rầy đẻ trứng thành ổ 2-10 trứng xếp liền nhau thành 1-2 hàng. Rầy non giống rầy trưởng thành nhưng không có cánh. Rầy sống tập trung mặt dưới lá chích hút nhựa làm lá xoắn lại, lốm đốm vàng. Hại nặng lá vàng, lá nhỏ và khô cháy, hoa nhỏ, trái ít và nhỏ.
- Thời gian xuất hiện: trong suốt mùa vụ, phát sinh nhiều khi thời tiết khô và nóng.
- Phòng trị: Chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt. Khi rầy phát sinh nhiều phun hóa chất phòng trừ.
VI. Thu hoạch
- Giai đoạn thu hoạch thích hợp: Trái dài 6 – 12cm, khi trái có màu xanh đặc trưng. Thu hoạch vào buổi sáng.
- Phương pháp thu hoạch: Trang bị đồ bảo hộ lao động, găng tay cao su để tránh lông tơ của trái đậu bắp. Dùng tay bẽ trái có cuống và giữ trong giỏ/thùng sạch.
- Tiêu chuẩn chất lượng trái: Trái non, tươi, màu xanh đặc trưng, trái thẳng có 5 cạnh, dài 6 – 12cm. Không có vết bệnh, côn trùng và những chất không tốt trên bề mặt trái.
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Hải Yến

Nguồn tin: Bộ phận sản xuất công ty

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: công ty, năng suất